Thưởng kinh doanh dành cho Chiến binh Sales
1. Nhân viên kinh doanh được áp dụng những chỉ tiêu nào?
1.1 Chỉ tiêu cá nhân
Là một mức lợi nhuận sau thuế VAT (nếu có) hàng tháng mà công ty giao cho nhân viên kinh doanh để phấn đấu hoàn thành:
| Cấp bậc nhân viên | Account | Senior | Executive | Trainee |
| Chỉ tiêu hằng tháng Quý 1 | 28,600,000 | 21,600,000 | 15,000,000 | 10,000,000 |
| Chỉ tiêu hằng tháng Quý 2 | 28,600,000 | 21,600,000 | 15,000,000 | 10,000,000 |
| Chỉ tiêu hằng tháng Quý 3 | 34,300,000 | 25,900,000 | 18,000,000 | 12,000,000 |
| Chỉ tiêu hằng tháng Quý 4 | 28,600,000 | 21,600,000 | 15,000,000 | 10,000,000 |
Chỉ tiêu lợi nhuận là căn cứ cơ bản để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của nhân viên và tính thưởng kinh doanh (thưởng doanh số/lợi nhuận).
1.2. Chỉ tiêu toàn công ty
Là tổng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế VAT (nếu có) hàng tháng của toàn bộ các nhân viên Phòng kinh doanh mà công ty đã giao.
Chỉ tiêu này sẽ được điều chỉnh hàng tháng khi có biến đổi số nhân sự trong Phòng kinh doanh công ty
2. Các mức thưởng khi vượt chỉ tiêu cá nhân
Mức thưởng áp dụng cho từng nhân viên, được tính lũy tiến từng phần trên tổng số phần vượt chỉ tiêu của cá nhân đó:
| Phần vượt chỉ tiêu | Dưới 10 triệu | Từ 10 – dưới 30 triệu | Từ 30 – dưới 60 triệu | Từ 60 – dưới 100 triệu | Từ 100 triệu trở lên | |
| Mức thưởng | Executive/Trainee | 10.0% | 12.5% | 15.0% | 17.5% | 20.0% |
| Senior | 12.5% | 15.0% | 17.5% | 20.0% | 22.0% | |
| Account | 15.0% | 17.5% | 20.0% | 22.0% | 25.0% | |
3. Quy định tăng và hạ cấp bậc nhân viên kinh doanh
Nâng cấp bậc khi đạt 1 trong 2 điều kiện sau:
- Đạt chỉ tiêu của cấp bậc cao hơn trong 3 tháng liên tục.
- Vượt mức chỉ tiêu 100.000.000 đ trong 1 tháng bất kỳ và được quản lý phê duyệt.
Hạ bậc khi xảy ra 1 trong 2 điều kiện sau:
- Không đạt chỉ tiêu của cấp bậc hiện tại trong 3 tháng liên tục.
- Chỉ tiêu đạt được thấp hơn chỉ tiêu của cấp bậc hiện tại từ 50%/tháng, trong 2 tháng liên tục
Xét bậc đối với nhân viên mới:
- Trong tháng đầu áp dụng hoặc khi tuyển dụng mới, nhân viên được chỉ định cấp bậc hoặc có thể đăng ký cấp bậc theo nguyện vọng.
- Đối với nhân viên được chỉ định cấp bậc và không đăng ký cấp bậc theo nguyện vọng, khi kết quả tháng cho dù đạt chỉ tiêu của cấp bậc cao hơn thì vẫn nhận lương cơ bản và thưởng theo cấp bậc được chỉ định. Nếu kết quả tháng không đạt chỉ tiêu thì cũng vẫn được nhận lương theo cấp bậc được chỉ định.
- Đối với nhân viên đăng ký cấp bậc theo nguyện vọng, khi kết quả tháng đạt chỉ tiêu của nguyện vọng đã đăng ký, sẽ được duy trì cấp bậc đó và nhận lương cơ bản và thưởng theo cấp bậc đó. Nếu kết quả tháng không đạt sẽ nhận cấp bậc ở mức tương ứng với mức lợi nhuận hoàn thành trong tháng đầu đó cùng với lương cơ bản và thưởng theo cấp bậc đó.
4. Các mức thưởng thêm cho nhân viên kinh doanh khi vượt chỉ tiêu toàn Phòng kinh doanh
Các mức thưởng khuyến khích dưới đây là mức áp dụng cho từng nhân viên, được tính lũy tiến từng phần trên tổng số phần vượt chỉ tiêu của toàn phòng.
Những nhân viên không đạt chỉ tiêu của cá nhân sẽ không được thưởng.
| Phần vượt chỉ tiêu toàn phòng | Phần dưới 50 triệu | Từ 50 – dưới 150 triệu | Từ 150 – dưới 300 triệu | Từ 300 triệu trở lên |
| Mức thưởng | 0.25% | 0.50% | 0.75% | 1.00% |
5. Các mức thưởng hàng tháng cho trưởng phòng kinh doanh:
Chỉ tiêu của trưởng phòng kinh doanh bằng tổng chỉ tiêu của toàn bộ nhân viên trong phòng kinh doanh.
Các mức tính thưởng cho trưởng phòng kinh doanh được tính lũy tiến từng phần trên tổng số phần vượt chỉ tiêu của toàn phòng.
| Phần vượt chỉ tiêu toàn phòng | Phần dưới 50 triệu | Từ 50 – dưới 150 triệu | Từ 150 – dưới 300 triệu | Từ 300 triệu trở lên |
| Mức thưởng | 4 % | 5 % | 6 % | 7 % |