Quy chế thưởng chung

PHẦN II. TIỀN THƯỞNG THEO CHỈ TIÊU

 

2.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

2.1.1. Định nghĩa:

2.1.1.1. Chỉ tiêu cá nhân Phòng kinh doanh:

Là một mức lợi nhuận sau thuế VAT (nếu có) hàng tháng mà công ty giao cho nhân viên kinh doanh để phấn đấu hoàn thành. Chỉ tiêu lợi nhuận là căn cứ cơ bản xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của nhân viên và tính thưởng doanh số. Mức chỉ tiêu lợi nhuận được quy định cụ thể trong “Quyết định về mức chỉ tiêu và tiền thưởng vượt chỉ tiêu đối với nhân viên kinh doanh” được công ty ban hành hàng năm và có thể biến động theo từng thời kỳ tùy theo quy mô của công ty, tình hình thị trường. Click để xem tại: Thưởng Phòng kinh doanh

2.1.1.2. Chỉ tiêu toàn công ty:

Là tổng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế VAT (nếu có) hàng tháng của toàn bộ các nhân viên Phòng kinh doanh mà công ty đã giao.

Chỉ tiêu này sẽ được điều chỉnh hàng tháng khi có biến đổi số nhân sự trong Phòng kinh doanh công ty, theo nguyên tắc:

  • Số ngày làm việc của nhân sự mới mà ít hơn 15 ngày thì không tính là có thêm nhân sự, nhiều hơn 15 ngày nhưng chưa đủ 26 ngày thì tính là nửa tháng (tính ½ chỉ tiêu).
  • Số ngày làm việc của nhân sự nghỉ việc ít hơn 15 ngày thì không tính là tháng đó có nhân sự đó, nhiều hơn 15 ngày nhưng chưa đủ 26 ngày thì tính là nửa tháng (tính ½ chỉ tiêu).

2.1.2. Đối tượng áp dụng:

Tất cả các nhân viên kinh doanh trong công ty được áp dụng hình thức giao chỉ tiêu. Những thay đổi về chỉ tiêu lợi nhuận phải được thảo luận với nhân viên kinh doanh trước khi áp dụng và ghi nhận thông qua việc sửa đổi, bổ sung “Quyết định về mức chỉ tiêu và tiền thưởng vượt chỉ tiêu đối với nhân viên kinh doanh” có chữ ký đồng thuận của các nhân viên liên quan. 

2.2. CÁCH TÍNH CHỈ SỐ LỢI NHUẬN CHO CÁC BỘ PHẬN ĐỂ TÍNH THƯỞNG:

2.2.1. Đối với nhân viên kinh doanh (bán hàng)

Chỉ số lợi nhuận được tính cho nhân viên kinh doanh trong 01 tour là lợi nhuận trung bình một khách của tour đó nhân với số lượng khách mà nhân viên đó bán được. Lợi nhuận trung bình một khách là khoản còn lại từ tổng doanh thu sau khi đã trừ các khoản: chi phí tour, hoa hồng/chiết khấu/thưởng cho nhân viên không thuộc phòng kinh doanh bán được hàng, trích quỹ rủi ro, trích quỹ từ thiện, trích phân bổ chi phí văn phòng và quảng cáo, thuế VAT (nếu có) và sau đó chia cho số lượng khách (tính cả người lớn, trẻ em và em bé).

Chỉ số lợi nhuận tính cho nhân viên kinh doanh = (Số lượng khách do nhân viên kinh doanh bán được) * (Tổng lợi nhuận trực tiếp của tour) / (Tổng số khách của tour đó)

Tổng chỉ số của một cá nhân là tổng toàn bộ chỉ số lợi nhuận mà nhân viên đó đã bán được trong tháng. Các tour trong tháng được coi là các tour mà có ngày kết thúc tour nằm trong tháng đó.

2.2.2. Đối với nhân viên các bộ phận khác:

Chỉ số lợi nhuận được tính cho các bộ phận khác để tính thưởng kinh doanh là tổng lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng) của tất cả các dịch vụ toàn công ty đã thực hiện trong tháng, sau khi đã trừ cho Tổng chỉ tiêu lợi nhuận của Phòng kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế (nếu có) là khoản còn lại từ tổng doanh thu sau khi đã trừ các khoản: chi phí tour, hoa hồng/chiết khấu/thưởng cho nhân viên không thuộc phòng kinh doanh bán được hàng, trích quỹ rủi ro, trích quỹ từ thiện, trích phân bổ chi phí văn phòng và quảng cáo, thuế các loại (nếu có).

Lợi nhuận ròng = (Tổng doanh thu) – (Tổng chi phí + hoa hồng/chiết khấu/thưởng cho nhân viên không thuộc phòng kinh doanh bán được hàng + trích quỹ các loại + trích phân bổ chi phí văn phòng và quảng cáo + thuế)

 

2.2.3. Các mức trích/chiết khấu tính vào chi phí quyết toán dịch vụ:

2.2.3.1. Mức hoa hồng/chiết khấu cho khách hàng:

Được thảo luận và có sự đồng ý trước khi thực hiện của quản lý đối với từng trường hợp cụ thể. 

2.2.3.2. Mức trích quỹ rủi ro:

Để có nguồn kinh phí trang trải cho những phát sinh bất khả kháng xảy ra do rủi ro, mỗi tour khi thực hiện sẽ trích 10% lợi nhuận để lập Quỹ rủi ro của công ty. Mức % trích quỹ này có thể thay đổi từng thời kỳ dựa theo các yếu tố: tình hình kinh doanh, quy mô công ty. Khi thay đổi mức % trích quỹ, công ty phải thảo luận với nhân viên và sửa đổi, bổ sung Quy chế này. Hiện tại khoản trích này tạm ngưng áp dụng cho đến khi có thông báo mới.

Quỹ rủi ro của công ty được sử dụng khi có phát sinh các rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại tài chính cho bộ phận kinh doanh hay những khoản đầu tư mạo hiểm nhằm mở sản phẩm mới, thị trường mới. Quỹ rủi ro nếu cuối năm còn tồn, sau khi giữ lại 30% tổng số tồn quỹ hoặc tối thiểu 20,000,000 đ, sẽ được phân chia tiền thưởng cho nhân viên của công ty.

2.2.3.3. Mức trích quỹ từ thiện:

Công ty cam kết trích lập quỹ từ thiện căn cứ trên mỗi khách tham gia tour của công ty. Mức trích là 5,000 đ/khách. Mức trích quỹ này có thể thay đổi từng thời kỳ dựa theo các yếu tố: tình hình kinh doanh, quy mô công ty, biến động chỉ số giá tiêu dùng. Khi thay đổi mức trích quỹ, công ty phải thảo luận với nhân viên và sửa đổi, bổ sung Quy chế này.

Quỹ từ thiện được sử dụng cho các hoạt động từ thiện của công ty hàng năm.

2.2.3.4. Mức trích phân bổ chi phí văn phòng và quảng cáo:

Mức trích phân bổ chi phí văn phòng và quảng cáo vào chi phí tour sẽ được xác định từng thời kỳ bằng “Quyết định phân bổ chi phí quản lý chung và chi phí quảng cáo, tiếp thị của công ty vào chi phí quyết toán tour”.  Hiện tại khoản trích này tạm ngưng áp dụng cho đến khi có thông báo mới.

2.2.3.6. Mức thưởng trực tiếp cho nhân viên không thuộc phòng kinh doanh khi tự bán hàng thành công:

Trong trường hợp nhân viên các bộ phận không thuộc phòng kinh doanh trực tiếp bán được khách mà không thông qua nhân viên kinh doanh, nhân viên bán được tour sẽ được thưởng trực tiếp 10% lợi nhuận trực tiếp và đưa vào chi phí tour. Nếu đưa khách về cho nhân viên kinh doanh thực hiện thì chỉ được thưởng trực tiếp 5% lợi nhuận trực tiếp, nhân viên kinh doanh được thưởng 5% lợi nhuận trực tiếp còn lại.

2.3. CÁC MỨC THƯỞNG VƯỢT CHỈ TIÊU

2.3.1. Các mức thưởng vượt chỉ tiêu cho nhân viên Phòng kinh doanh

Trong tháng nếu nhân viên Phòng kinh doanh có kết quả kinh doanh vượt mức chỉ tiêu được giao thì được thưởng theo các mức lũy tiến từng phần. Chi tiết các mức thưởng được quy định chi tiết trong “Quyết định về mức chỉ tiêu và tiền thưởng vượt chỉ tiêu đối với nhân viên kinh doanh” được Tổng giám đốc công ty công bố từng thời kỳ và có thể biến động tùy theo quy mô của công ty, tình hình thị trường. Click để xem tại: Thưởng Phòng kinh doanh

2.3.2. Các mức thưởng vượt chỉ tiêu cho các bộ phận không thuộc Phòng kinh doanh

Trong tháng nếu kết quả kinh doanh vượt mức chỉ tiêu được giao thì nhân viên các bộ phận khác của Công ty được thưởng theo các mức lũy tiến từng phần căn cứ theo hệ số chức danh, vị trí công tác. Chi tiết các hệ số và mức thưởng được quy định chi tiết trong “Quyết định về tiền thưởng vượt chỉ tiêu đối với nhân viên không thuộc Phòng kinh doanh” được Tổng giám đốc công ty công bố từng thời kỳ và có thể biến động tùy theo quy mô của công ty, tình hình thị trường. Click để xem tại: Thưởng kinh doanh công ty

2.3.3. Quy định giảm tiền thưởng khi không đạt KPI

Các mức thưởng cho nhân viên toàn công ty trên đây sẽ được áp dụng tỉ lệ hoàn thành KPI của từng nhân viên để tính thưởng. Nếu trong tháng mà nhân viên không đạt 100% KPI thì chỉ được nhận thưởng theo các tỉ lệ sau:                                                                                                

Tỉ lệ không hoàn thành KPI

Lương và phụ cấp

Thưởng các loại

Từ 0,1% đến 0,4%

Nhận đủ 100%

Nhận 100% tiền thưởng

Từ 0,5% đến 10%

Nhận đủ 100%

Chỉ nhận được 90% tiền thưởng

Từ 10,1% đến 20%

Nhận đủ 100%

Chỉ nhận được 75% tiền thưởng

Từ 20,1% đến 30%

Nhận đủ 100%

Chỉ nhận được 50% tiền thưởng

Trên 30%

Nhận đủ 100%

Không được nhận thưởng

 

PHẦN III. TIỀN THƯỞNG KHÁC 

3.1.        THƯỞNG VƯỢT MỨC KẾ HOẠCH KINH DOANH

3.1.1.    Vượt kế hoạch kinh doanh Quý:

Khi công ty vượt kế hoạch kinh doanh Quý từ 50% kế hoạch trở lên (đạt 150% kế hoạch kinh doanh), toàn công ty sẽ được thưởng thêm tiền thưởng năng suất là 10% số lợi nhuận vượt kế hoạch của quý đó. Mức thưởng cho từng cá nhân được căn cứ theo hệ số thưởng và tỉ lệ hoàn thành KPI. 

3.1.2.    Vượt kế hoạch kinh doanh năm:

Khi công ty vượt kế hoạch kinh doanh năm từ 50% kế hoạch trở lên (đạt 150% kế hoạch kinh doanh), toàn công ty sẽ được thưởng thêm tiền thưởng năng suất. Tổng tiền thưởng được quyết định bởi Tổng giám đốc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Mức thưởng cho từng cá nhân được căn cứ theo hệ số thưởng và tỉ lệ hoàn thành KPI. 

3.2.        THƯỞNG DỊP LỄ TẾT

Các dịp: Tết Tây, Tết Nguyên đán, Thống nhất 30/4, Quốc khánh 2/9, Thành lập Công ty 18/1. Mức thưởng do công ty quyết định tùy tình hình kinh doanh và áp dụng đối với nhân viên đã làm việc từ 6 tháng trở lên. Tổng tiền thưởng được quyết định bởi Tổng giám đốc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Mức thưởng cho từng cá nhân được căn cứ theo hệ số thưởng và tỉ lệ hoàn thành KPI. 

3.3.        THƯỞNG ĐỘT XUẤT

Khi nhân viên có các sáng kiến, phương pháp làm việc mới làm thay đổi đột biến kết quả kinh doanh vượt mức trung bình từ 100% lợi nhuận hàng tháng trở lên thì nhân viên đó sẽ được công ty xét thưởng riêng cho sáng kiến, phương pháp làm việc mới đó. Mức thưởng do Tổng giám đốc công ty quyết định.

 

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top